Hotline liên hệ:

0989 247 510

Cung cấp tủ bù công suất trọn bộ

Mục lục
    CUNG CẤP TỦ BÙ CÔNG SUẤT, BÙ COS PHI CHO TRẠM BIẾN ÁP HẠ THẾ: 100Kva, 160Kva, 250Kva, 320Kva, 400Kva, 560Kva, 630Kva, 750Kva, 800Kva, 1000kva, 1500Kva, 2000Kva, 2500Kva, 3000Kva

    Việc lắp tủ bù cho hệ thống điện, trạm biến áp hạ thế là nhu cầu cần thiết nhằm mang lại hiệu quả cho quí khách.

    1/ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỦ BÙ CÔNG SUẤT.

          Trong hệ thống Điện thì hầu hết các thiết bị sử dụng Điện đều phải dựa vào nguyên lý cảm ứng điện từ. Ví dụ động cơ Điện không thề quay khi không có từ trường. Còn từ trường có thể làm được việc đó là do nguồn điện cung cấp cho chúng 1 thứ công suất gọi là công suất vô công điện cảm. Vì vậy các thiết bị sử dụng Điện ngoài việc tiêu thụ Điện năng còn đòi hỏi thêm công suất vô công lấy từ lưới điện.

             Trong mạng Điện xoay chiều có 3 loại công suất: Công suất hữu công, Công suất vô công và Công suất biểu kiến. Tỷ lệ giữa Công suất hữu công và Công suất biểu kiến gọi là Hệ Số Công Suất Cos Phi (Cosφ). Chúng ta cần nâng cao hệ số Cos phi này nhằm tránh ngành Điện Lực phạt thêm một khoảng tiền do Hệ số cos phi thấp, khoảng này nhiều hay ít còn phụ thuộc vào mức độ tiêu thụ Điện.

    Tóm lại chúng ta cần nâng cao Hệ số Công Suất bằng cách lắp thêm Tụ Điện (được điều khiển tự động) hay còn gọi là Tụ Bù Cos Phi (Bù Công Suất phản kháng)\\

    2/ CÁC ĐẶT ĐIỂM VÀ CẤU TẠO CỦA TỤ BÙ

    Tụ bù là : thiết bị sử dụng cho mục đích cải thiện chất lượng điện áp, nâng cao chất lượng điện năng, để giảm tổn hao ,do viêc các thiết bị tiêu thụ điện năng không phải là thuần trở  mà có các thành phần phản kháng.điện áp trên lưới không ổn định ,thay đổi theo giờ.thông qua việc tăng hệ số Cos phi khi phụ tải thay đổi,và lưới điện thay đổi.

    Tụ bù bao gồm: Tụ bù Hạ thế,Tụ bù Trung thế, Tụ bù Cao thế

    Về cơ bản là có 2 loại tụ dầu và tụ khô,

    Tụ khô ,hình dạng thường là hình tròn,

    Tụ dầu  thường là hình chữ nhật

    + Ưu điểm của việc dùng tụ bù

    - Giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ  công suất phẩn kháng

    - Làm giảm công suất biểu kiến

    - Làm giảm tải cho máy biến áp,và có khả năng tăng phụ tải

    Cấu tạo tụ :

    - Dùng phim self  Healing Polypropylene có khả năng tự loại trừ ngắn mạch tụ

    - Điện môi chế tạo từ phim được phủ kim loại nên tổn hao rất thấp

    - Bên trong mỗi tụ có lắp sẵn bộ bảo vệ áp suất chống nổ

    - Tản nhiệt tốt nhờ dung môi chất lỏng thích hợp điều kiện nhiệt đới

    - Tầm nhiệt độ hoạt động từ -25 độ đến +45 độ

    - Kết cấu vỏ kiểu kín , điện trở phóng điện bên trong, xả hết trong 5 phút không rò rỉ dầu

    - Sản xuất theo tiêu chuẩn IEC 60831

    3/ CẢI THIỆN HỆ SỐ COS PHI - HỆ SỐ CÔNG SUẤT

    - Khi nào cần lắp tủ bù cos phi (tủ bù công suất phản kháng)?

    - Tại sao phải lắp tủ bù cos phi (tủ bù công suất phản kháng)?

    - Ý nghĩa việc nâng cao hệ số cos phi?

    - Cách chọn tủ bù cos phi (tủ bù công suất phản kháng) phù hợp

          Trên lý thiết có vài phương pháp để cải thiện và nâng cao hệ số cos phi, nhưng thực tế hiện nay chỉ sử dụng phương pháp là dùng các Tụ Bù mắc song song vào lưới Điện.

         * Cụ thể ta có thể chọn chủng loại vật tư chính như sau:

    - Chọn Công suất Tủ Tụ Bù cos phi vào khoảng 50% Công suất Trạm Biến Áp hạ thế. Ví dụ: Nhà máy có Trạm Điện hạ thế 22/0.4KV, công suất 1000KVA thì Tủ Tụ Bù Công suất là 500KVAR.

    - Thiết kế Vỏ Tủ Điện cho tủ bù, đa số tủ tụ bù cos phi được đặt ngoài trời nên ta làm có mái che kín tránh nước mưa, có kính tiện cho việc theo dõi các chỉ số đồng hồ hiển thị. Đặt biệt phải được thông gió tốt vì tụ bù tỏa nhiệt khá cao.

    - Chọn thiết bị đóng cắt: có nhiều thương hiệu và giá cả cũng khác nhau, chất lượng và tốt thì nên chọn hàng của châu âu, nhật bản (ABB,  Schneider, Mitsubishi,...), nhưng đa phần thì Tủ tụ bù thường sử dụng thiết bị đóng cắt của Korea, Taiwan (LS, Hyundai, Shihlin,...) giá thành vừa phải, chất lượng khá tốt.

    - Kế đến chọn Tụ Bù: cũng như thiết bị đóng cắt, Tụ Bù cũng có nhiều thương hiệu và giá cả, nhưng thường chỉ chọn theo 2 tính chất là Tụ Dầu và Tụ khô. Tụ Dầu (Shizuki, Samwha,...) tuổi thọ tốt hơn tụ khô nên giá cũng cao hơn. Tụ khô (Ducati, Epcos, Sino,...) giá mềm.

    - Đồng hồ điều khiển cos phi: Shizuki, Ducati, Mikro, SK,...

    Ngoài ra còn một số vật tư phụ khác cũng như kỹ thuật đấu nối để lắp hoàn chỉnh một Tủ Tụ Bù Công suất hoàn chỉnh để đưa vào vận hành đảm bảo đạt hệ số cos phi mong muốn. 

     BẢNG GIÁ TỦ BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG (BÙ COS PHI, BÙ VÔ CÔNG) TRỌN BỘ LẮP CHO TRẠM BIẾN ÁP 

    (Áp dụng mới nhất từ 2018 - 2019)  

    Stt

    CÔNG SUẤT SỬ DỤNG (A) / TRẠM BIẾN ÁP (KVA)

    CÔNG SUẤT TỦ TỤ BÙ (KVAR) 3P

    Đ. GIÁ (VNĐ)(loại 1)

    Đ. GIÁ (VNĐ)(loại 2)

    1

    Dòng điện: 50-100A

    30 KVAR

    4,500,000

    3,900,000

    2

    Dòng điện: 100-150A

    40 KVAR

    6,000,000

    5,300,000

    3

    Trạm biến áp 75/100 KVA

    50 KVAR

    7,500,000

    6,600,000

    4

    Trạm biến áp 100 KVA

    60 KVAR

    8,500,000

    7,700,000

    5

    Trạm  điện 150/160 KVA

    80 KVAR

    9,500,000

    8,800,000

    6

    Trạm điện 150/160 KVA

    100 KVAR

    11,000,000

    9,500,000

    7

    Trạm điện 225/250 KVA

    120 KVAR

    13,000,000

    11,000,000

    8

    Trạm điện 300/320 KVA

    150 KVAR

    16,000,000

    13,500,000

    9

    Trạm điện 320/400 KVA

    180 KVAR

    20,000,000

    16,500,000

    10

    Trạm biến áp 3P 400 KVA

    200 KVAR

    22,000,000

    18,500,000

    11

    Trạm biến áp 3P 500 KVA

    240 KVAR

    26,000,000

    22,000,000

    12

    Trạm biến áp 560 KVA

    280 KVAR

    31,500,000

    25,500,000

    13

    Trạm biến áp  630 KVA

    300 KVAR

    33,000,000

    27,000,000

    14

    Trạm hạ thế 750 KVA

    360 KVAR

    39,000,000

    32,000,000

    15

    Trạm hạ thế 800 KVA

    400 KVAR

    44,000,000

    36,000,000

    16

    Trạm hạ thế 1000 KVA

    500 KVAR

    54,000,000

    44,000,000

    17

    Trạm biến áp 1250 KVA

    600 KVAR

    62,000,000

    52,000,000

    18

    Trạm biến áp 1500 KVA

    700 KVAR

    72,000,000

    62,000,000

    19

    Trạm biến áp 1500 KVA

    800 KVAR

    80,000,000

    72,000,000

    20

    Trạm biến áp 2000 KVA

    1000 KVAR

    96,000,000

    86,000,000

    21

    Trạm biến áp 2500 KVA

    1200 KVAR

    115,000,000

    96,000,000

    22

    Trạm biến áp 3000 KVA

    1400 KVAR

    135,000,000

    110,000,000

     Ghi chú:

    • Đơn giá loại 1: là vật tư mới 100%
    • Đơn giá loại 2: thiết bị đóng cắt của Mitsubishi, Fuji,… đã qua sữ dụng được tân trang và bảo hành như hàng mới

    \

    \

    1. Đối tượng phải mua công suất phản kháng

    Bên mua điện có trạm biến áp riêng hoặc không có trạm biến áp riêng, nhưng có công suất sử dụng cực đại đăng ký tại hợp đồng mua bán điện từ 40 kW trở lên và có hệ số công suất cosφ< 0,9 phải mua công suất phản kháng (CSPK).

    Trường hợp bên mua điện có công suất sử dụng cực đại đăng ký tại hợp đồng mua bán điện dưới 40 kW nhưng có công suất sử dụng điện thực tế cực đại từ 40 kW trở lên trong 3 chu kỳ ghi chỉ số công tơ liên tiếp thì bên mua điện thuộc đối tượng phải mua công suất phản kháng kể từ chu kỳ ghi chỉ số kế tiếp của 3 chu kỳ ghi chỉ số trên. Bên mua điện có trách nhiệm thỏa thuận lại hợp đồng mua bán điện với bên bán điện để thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP.

    Trường hợp bên bán điện không đảm bảo chất lượng điện theo quy định tại Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực thì bên mua điện không phải mua công suất phản kháng khi hệ số công suất cosφ < 0,9.

    2. Cách tính tiền CSPK

    Tq = Ta x k%

    Trong đó:

    TqTiền mua công suất phản kháng (chưa có thuế giá trị gia tăng);

    TaTiền mua điện năng tác dụng (chưa có thuế giá trị gia tăng);

    k : Hệ số bù đắp chi phí do bên mua điện sử dụng quá lượng CSPK quy định (%).

     Hệ số k được tính theo bảng sau:

    Hệ số công suất

    Cosφ

    k (%)

    Hệ số công suất

    Cosφ

    k (%)

    Từ 0,9 trở lên

    0

    0,74

    21,62

    0,89

    1,12

    0,73

    23,29

    0,88

    2,27

    0,72

    25

    0,87

    3,45

    0,71

    26,76

    0,86

    4,65

    0,7

    28,57

    0,85

    5,88

    0,69

    30,43

    0,84

    7,14

    0,68

    32,35

    0,83

    8,43

    0,67

    34,33

    0,82

    9,76

    0,66

    36,36

    0,81

    11,11

    0,65

    38,46

    0,8

    12,5

    0,64

    40,63

    0,79

    13,92

    0,63

    42,86

    0,78

    15,38

    0,62

    45,16

    0,77

    16,88

    0,61

    47,54

    0,76

    18,42

    0,6

    50

    0,75

    20

    Dưới 0,6

    52,54

    \

    \

    \

    \

    \

    \

    \